Tài nguyên dạy học

Đọc báo

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THI GIẢI TOÁN QUA

    violympic
    Gốc > THÔNG TIN >

    Quy tắc đạo đức và ứng xử 2017-2018

    UBND HUYỆN  H­­ƯOWNG SƠN

    TRƯỜNG TH &THCS S¬n LÜnh

     CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       Độc lập - Tự do-Hạnh phúc

     

      Số:  12 /QĐ-TH&THCS                       Sơn Lĩnh, ngày 20  tháng 09 năm 2017

                                               

    QUYẾT ĐỊNH

     

     Ban  hành  bộ quy tắc đạo đức và ứng xử  năm học 2017-2018

              

    HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

    Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn  của Hiệu trưởng  được quy định  tại Điều lệ trường  trường Tiểu học  ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGD ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010;

    Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn  của Hiệu trưởng  được quy định  tại Điều lệ trường  phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011;

    Thực hiện công văn số 52/GDĐT ngày 10/ 03 / 2017  về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học;

               Thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu phấn đấu trong  năm học 2017-2018,

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành bộ quy tắc ứng xử  năm học 2017-2018.

     

    Điều 2. Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử là một trong những văn bản quy phạm để BGH; các tổ chức; các tập thể và mỗi một cá nhân trong nhà trường lấy làm thước đo để đánh giá, tự đánh giá và phân loại, tự phân loại về phẩm chất đạo đức; tinh thần, ý thức rèn luyện, du dưỡng của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường  năm học 2017-2018.

    Các đồng chí trong BGH; các đồng chí có các chức danh trưởng hoặc phó các tổ chức đoàn thể; các tập thể có trách nhiệm đôn đốc các thành viên thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghiêm túc  và  theo dõi kết quả thực hiện của các thành viên làm cơ sở đánh giá phân loại thi đua cuối năm học.

    Các đồng chí GVCN có trách nhiệm động viên khuyến khích, nhắc nhở học sinh thực hiện nghiêm túc có hiệu quả và theo dõi kết quả thực hiện của học sinh để làm căn cứ  để xếp loại hạnh kiểm; xếp loại về phẩm chất; năng lực; các danh hiệu thi đua cuối năm học.

    Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

              Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và các em học sinh căn cứ quyết địnhthi hành./.

     

     

    Nơi nhận:

    - PGD; (Để b/c)                                                                 HIỆU TRƯỞNG

    - Nh­ư điều 3;

    - Các tổ CM;                                                                    (Đã ký)     

    - L­ưu: VT                                                                    

                                                                                          Phạm Đình Cát

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHÒNG GD-ĐT HƯƠNG SƠN

    TRƯỜNG TH&THCS SƠN LĨNH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

     

     

    Số: 01 /QTƯX-TH&THCS                       S¬n LÜnh, ngµy 20 th¸ng 3 n¨m 2017

     

     

    BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ 

                                                                       

    Chương I

    Những quy định chung

             

    Điều 1. Những căn cứ đề ra bộ quy tắc đạo đức và ứng xử

    a. Quy định về đạo đức Nhà giáo, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    b. Các văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, nhà nước.

    c. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong ngành GD&ĐT.

    d. Điều lệ trường Tiểu học và Điều lệ trường Trung học .

    Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    a. Văn bản này quy định về chuẩn mực đạo đức nhà giáo và quy tắc ứng xử của đội ngũ CB, GV, NV trường TH &THCS  Sơn Lĩnh trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ với đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh học sinh và trong xã hội; quy tắc ứng xử văn hóa của học sinh được áp dụng trong thời gian học tập tại trường và ngoài xã hội.

    b.  Đối tượng áp dụng là tất cả CB, GV, NV trường TH &THCS  Sơn Lĩnh năm học 2016-2017

    Điều 3. Mục đích xây dựng bộ qui tắc đạo đức và ứng xử đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

    a. Quy định các chuẩn mực về đạo đức và ứng xử của cán bộ, nhà giáo khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với phụ huynh học sinh và trong quan hệ xã hội. Đồng thời qui định các chuẩn mực về ứng xử văn hóa của học sinh đối với thầy, cô giáo, nhân viên trong trường và khách đến trường, trong gia đình, ngoài xã hội.

             b. Là căn cứ để nhà trường xử lý trách nhiệm khi cán bộ, viên chức vi phạm các chuẩn mực đạo đức và xử sự trong thực hiện nhiệm vụ và trong các mối quan hệ công tác, đồng thời là căn cứ để đánh giá, xếp loại và giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, viên chức.

    cThực hiện công khai các hoạt động nhiệm vụ, công vụ và các mối quan hệ công tác của cán bộ, viên chức trong công tác phòng, chống tham nhũng.

           d. Là căn cứ để đánh giá, khen thưởng và xếp loại học sinh hằng năm. 
                                                           

                                                                 Chương II

    Những quy định nội dung

    quy tắc đạo đức và ứng xử văn hóa trong nhà trường.

     

              Điều 4. Nội dung quy tắc đạo đức và ứng xử văn hóa trong nhà trường

    đối với  cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

    Đối với bản thân CB,GV,NV

    a. Đối với trẻ em, học sinh

    b. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp

              c. Đối với người thân trong gia đình

    d. Đối với phụ huy nh học sinh

    đ. Đối với khách đến làm việc.

    e. Đối với môi trường

    g. Đối với cộng đồng dân cư nơi sinh sống.

    Điều 5. Nội dung quy tắc đạo đức và ứng xử văn hóa trong nhà trường đối với  các em học sinh trong toàn trường.

    a. Đối với bản thân mỗi học sinh

    b. Đối với bạn bè

    c. Đối với thầy cô giáo, cán bộ nhân viên, người lao động trong nhà trường

    d. Đối với khách đến làm việc

    đ. Đối với gia đình

    e. Đối với môi trường và cộng đồng dân cư nơi sinh sống.

     

    Chương III

    Những quy định quy tắc đạo đức và ứng xử văn hóa trong nhà trường đối với  cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

     

    Điều 6. Đối với bản thân CBQL,GV,NV.

    a. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ,  có bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
           b. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của Ngành. Không đi muộn, về sớm. Không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong gờ làm việc .
            c. Sắp xếp, bài trí bàn ghế, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. Dạy xong phải để thiết bị đúng chỗ, đậy máy vi tính, ngắt điện…
             d. Tác phong, trang phục :
              Mặc trang phục phải gọn gàng, chỉnh tề phù hợp với môi trường sư phạm.    

    - Cán bộ, giáo viên nam thường xuyên cạo râu, cắt, tỉa đầu tóc gọn gàng. Không hớt tóc kiểu đầu đinh, không nhuộm tóc lòe loẹt.

    - Cán bộ, giáo viên,  nhân viên nữ không trang điểm lòe loẹt, nhuộm tóc sặc sỡ.

    - Vào các ngày thứ 2 đầu tuần khi thời tiết thuận lợi (nhiệt độ ngoài trời 200C trở lên) tất cả  cán bộ, giáo viên,  nhân viên tham gia tiết tập trung đầu tuần với trang phục áo trắng dài tay, quần đen hoặc quần màu sẫm. (Nhiệt độ ngoài trời từ 140C đến dưới 200C mặc com lê.

    - Các ngày lễ , hội nghị cán bộ viên chức, đại hội , lễ tổng kết và các ngày lễ các ngày sinh hoạt khác trang phục được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng. Các trang phục hiệu trưởng sẽ quy định: đối với nữ:  Áo dài, váy công sở, com lê; đối với Nam: Ao sơ mi trắng dài tay hoặc ngắn tay,  thắt ca vát; com lê. (trừ trường hợp có thai hoặc có con nhỏ dưới 12 tháng).

    đ. Trong giảng dạy, trong hội họp… để điện thoại theo chế độ yên lặng, chế độ hội họp; không giao tiếp bằng điện thoại, không hút thuốc; trong giờ làm việc không uống rượu bia; có ý thức giữ vệ sinh chung nơi công sở…
         e. Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ tư thế ngay ngắn, không ngồi nghiêng ngửa, dạng chân, vắt chân chữ ngũ, rung đùi …
          g. Khi đi đúng với tư thế chững chạc, không khệnh khạng, gây tiếng ồn lớn; giáo viên khi trống tiết cần làm việc tại phòng hội đồng, không đi lại các phòng làm việc của nhân viên văn phòng (trừ trường hợp cần giao dịch).
           h.  Ăn nói phải khiêm nhường, từ tốn, không nói quá to gây ồn ào .
           f.  Hết giờ làm việc trước khi ra về phải ngắt điện, tắt máy vi tính; khoá các chốt các cửa bảo đảm an toàn cơ quan, đơn vị.

    Điều 7. Đối với trẻ em, học sinh

    a. Thương yêu em nhỏ, quý mến  học sinh, xem em nhỏ và học sinh như con cháu trong gia đình.
              b.. Tôn trọng nhân cách của các em nhỏ, của học sinh, mềm mỏng nhưng kiên quyết, nghiêm khắc khi xử lý vi phạm của học sinh;
              c.. Luôn luôn có ý thức “Dạy chữ rèn người”; “ Dạy kiến thức văn hóa, dạy kỹ năng sống” cho các em nhỏ, cho học sinh.  Luôn tạo điều kiện thuận lợi để học sinh vươn lên trong học tập trong rèn luyện.

            d. Không có thái độ mạt sát, vi phạm nhân phẩm và trù dập học sinh.

           đ. Tuyên dương kịp thời những em nhỏ, học sinh có thành tích cao trong học tập và trong các hoạt động khác; khuyến khích động viên những học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.
              Điều 8. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.

               a. Ứng xử với cấp trên.
                 - Các chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
                - Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên. Bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc dùng đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên. 
               -. Khi gặp cấp trên phải chào hỏi niềm nở, nghiêm túc, lịch sự.
            b. Ứng xử với cấp dưới 
             -  Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện quy chế chuyên môn;
            -  Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, chia sẻ khó khăn vướng mắc trong công việc, cuộc sống của cấp dưới.

            -  Tôn trọng cấp dưới, cởi mở và thân tình . Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, thành kiến với cấp dưới.
          c. Ứng xử với đồng nghiệp.
             - Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;
           - Khiêm tốn, chân thành, tôn trọng sở thích cá nhân; bảo vệ uy tín danh dự của đồng nghiệp, không ghen ghét, đố kỵ, lôi bè kéo cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ;
          - Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống. Không suồng sã, nói tục trong hội họp, sinh hoạt.
          -  Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
             Điều 9. Đối với người thân trong gia đình.

              a. Chào hỏi khi đi, về, với lời lẽ nhẹ nhàng, ngắn gọn, không cộc lốc, khách sáo; lúc ăn uống lễ phép, không nói to, ồn ào; Khi có khách đến nhà chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở và tập trung lắng nghe.

              b. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận; Sống có trách nhiệm với gia đình, đặc biệt là đối với cha mẹ và con cái.

              c. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình

    chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạp pháp luật.

    d. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi

    Điều 10. Đối với phụ huy nh học sinh

                a. Hãy là người bạn đồng hành cùng phụ huynh hướng đến mục tiêu chung. Lắng nghe những tâm sự, nguyện vọng khi bàn về giáo dục con em. Nếu cần có thể đề xuất những biện pháp giáo dục để phụ huynh ứng dụng trong dạy dỗ con cái, tránh được việc “trống đánh xuôi kèn thổi ngược”.

              b. Thiết lập đường dây thông tin thông qua các phương tiện hiện có để kịp thời thông báo cho nhau những biểu hiện đáng lưu ý trong HS

             c. Ngoài sự gặp gỡ qua các cuộc họp phụ huynh được tổ chức định kỳ; GV nên chủ động thăm viếng gia đình phụ huynh HS khi cần thiết. Việc làm này không chỉ thắt chặt mối quan hệ thân tình mà còn gián tiếp cho HS thấy sự phối hợp giữa thầy cô và bố mẹ các em.

           d. Đối với những phụ huynh có hoàn cảnh khó khăn, hoặc con em cá biệt, cần tế nhị trong giao tiếp.

          đ.Tránh chê bai quá mức HS trước phụ huynh khiến họ nản lòng không muốn cho con em đến trường.

    Điều 11. Đối với khách đến làm việc tại trường

    a. Cán bộ, giáo viên, nhân viên khi giao tiếp với khách phải thể hiện thái độ nhã nhặn, văn minh, lịch sự; Lắng nghe rõ ràng, cụ thể ý kiến, nguyện vọng của khách  cần được sự giúp đỡ hoặc cần được giải quyết; Khi giải quyết công việc của khách phải tận tình, chu đáo. 

    b. Không có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, khi giúp đỡ hoặc giải quyết công việc cho khách.

    c. Xưng hô với khách theo phép lịch sự thông thường của xã hội (bác-cháu, anh/chị -tôi, em/tôi, cháu-chú/cô,…), nhưng tránh quá tự ti, hạ thấp vị thế của mình. Không được gọi “trống không” tên hoặc họ và tên mà không kèm “ông/bà/bác/em…” và phải thêm từ “Mời”.

    d.  Nếu gặp trường hợp khách đến trường vi phạm nội quy cơ quan như khách ăn mặc không lịch sự hoặc đang chịu tác động của rượu, bia thì  cán bộ, giáo viên, nhân viên có quyền từ chối không tiếp. Nên ứng xử linh hoạt, tế nhị  để tránh những hệ lụy xấu tiêp theo và càng thêm phức tạp.

    đ. Trong trường hợp khách đến trường uy hiếp, đe doạ đòi hành hung hoặc lăng mạ…cán bộ, giáo viên, nhân viên thì cần bình tĩnh, sáng suốt chọn phương án tốt nhất  để tìm cách tránh né, bảo toàn thân thể, không nên  gây ẩu đả trong cơ quan. Đồng thời phải báo ngay cho bảo vê cơ quan và công an địa phương giải quyết.

                Điều 12. Đối với môi trường và cộng đồng dân cư nơi sinh sống

              a. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường phải thường xuyên có ý thức, có trách nhiệm cùng nhau đoàn kết  xây dựng và bảo vệ môi trường sống, môi trường giáo dục trong sáng, an lành. Đó là:

              + Thường xuyên có ý thức giáo dục học sinh và cùng với học sinh làm tốt công tác trực nhật, trực ban hàng ngày; vệ sinh trong ngoài phòng học, phòng làm việc và toàn bộ khuôn viên nhà trường.

              + Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, cây bóng mát trong nhà trường.

              + Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ lau chùi, quét dọn công trình vệ sinh;

    bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn điện, nguồn nước.

              + Luôn luôn tự giác nhắc nhở học sinh và bản thân không xả rác bừa bải, bỏ rác đúng nơi quy định; không ăn quà vặt, không viết vẽ bậy lên tường, lên bàn…

              b. Cán bộ, giáo viên, nhân viên gương mẫu thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng trường xanh-sạch-đẹp-an toàn.

              c. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân nơi cư trú thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.
           d.  Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình có nghĩa với hàng xóm, láng giềng.
            đ.  Không can thiệp trái pháp luật vào các hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục và phong tục tập quán,  nét đẹp văn hóa truyền thống địa phương, xóm làng nơi cư trú

    Chương IV

    Những quy định quy tắc đạo đức

    và ứng xử văn hóa trong nhà trường đối với  học sinh

     

    Điều 13. Đối với bản thân mỗi học sinh.

    a. Nắm vững nhiệm vụ học sinh được quy định trong Điều lệ trường Tiểu học; Điều lệ nhà trường phổ thông; Nội quy của trường của lớp.

    b.Trong thời gian ngồi nghe giảng trong lớp học đảm bảo tư thế, tác phong nghiêm túc, trật tự, tôn trọng thầy giáo, cô giáo và bạn cùng lớp. Không làm các cử chỉ như: vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang, quay ngửa, phát ngôn tuỳ tiện, nhoài người, gục đầu; không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân ...

              c. Tất cả học sinh cần chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập; hạn chế một cách tối đa việc mượn, trả đồ dùng học tập  làm ảnh hưởng đến giờ học.

              d. Khi trao đổi, thảo luận về nôi dụng bài giảng đảm bảo thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt, chê bai, mỉa mai những ý kiến khác với ý kiến bản thân. 

    đ. Trước khi kết thúc giờ học đảm bảo tôn trọng thầy cô giáo, không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi để ra chơi, ra về, đảm bảo trật tự, không xô đẩy bàn ghế, giữ vệ sinh chung.

              e. Khi bị ốm đau cần viết giấp xin phép hoặc gọi điện thoại trực tiếp cho giáo viên chủ nhiệm;  Khi đến trường  bị ốm đau đột xuất đảm bảo kín đáo, tế nhị, hạn chế làm ảnh hưởng đến mọi người; đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và tránh làm lây lan bệnh cho người khác. 

    Điều 14. Đối với bạn bè cùng trang lứa.

    a.Xưng hô thân mật, cởi mở, trong sáng, không cầu kỳ, kiểu cách: không gọi tên gắn với tên ông, bà, cha, mẹ,…, những khiếm khuyết ngoại hình hoặc đặc điểm cá biệt về tính nết …         
              b.Chào hỏi, giới thiệu, bắt tay nhau phải thân mật, trong sáng, không thô thiển cục cằn, không làm ầm ĩ ảnh hưởng đến người xung quanh.
              c. Trong khi thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè đảm bảo chân thành, tế nhị, không xa lánh, coi thường người bị bệnh, tàn tật hoặc người có hoàn cảnh khó khăn; khi chúc mừng bạn đảm bảo vui vẻ, thân tình, không cầu kì, không gây khó xử.
              d. Trong đối thoại, nói chuyện, trao đổi với bạn bè phải chân thành, thẳng
     thắn, cởi mở, ôn tồn, không cãi vã, chê bai, dè bỉu, xúc phạm, khua chân múa tay, nói tục, chửi thề, khạc nhổ. Biết lắng nghe tích cực và phản hồi mang tính xây dựng khi thảo luận, tranh luận.
              đ. Trong quan hệ với bạn khác giới đảm bảo tôn trọng, nhã nhặn, không thô bạo, săn đón, điệu bộ quá trớn.

    e. Trong học tập, trong rèn luyện không được dung túng bạn khi vi phạm khuyết điểm; Sẵn sàng giúp đỡ bạn khi học tập còn hạn chế; hoàn cảnh gia đình còn gặp khó khăn, hoạn nạn.

    Điều 15. Đối với thầy cô giáo, cán bộ nhân viên,

    a. Chào hỏi lễ phép khi gặp mặt. Không lẫn tránh hoặc tỏ thái độ dửng dưng; không sử dụng các động tác cơ thể gây phản cảm như thè lưỡi, giơ tay, búng tay, đấm lưng nhau, trố mắt, hô to, hò hét, kéo dài giọng, chỉ trỏ, bình phẩm ...

    b. Khi giao tiếp luôn giữ lễ, phải đảm bảo trật tự trên dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có thưa gửi, cảm ơn; không vì quá gần gủi mà có những cử chỉ, lời nói vượt quá mối quan hệ thầy trò.

    c. Luôn vâng lời dạy bảo, tuân theo sự hướng dẫn của thầy cô và nhân viên.

    d. Khi lầm lỗi, được thầy cô chỉ bảo, hãy thành khẩn nhận lỗi và sửa chữa, điều chỉnh hành vi của mình, không vì thế mà đặt điều nói xấu sau lưng thầy cô.

    đ. Trường hợp bị oan, đến gặp thầy cô lễ phép giải bày không nên về báo phụ huynh đến đôi co làm mất đi mối quan hệ tốt đẹp giữa gia đình và nhà trường.

    e. Khi thầy cô vào hay rời lớp, hãy đứng dậy trong tư thế nghiêm trang để chào. Cử chỉ miễn cưỡng đứng chào được xem là vô lễ.

                Điều 16. Đối với khách đến làm việc.

                Khi khách đến làm việc tại trường cần thể hiện sự tôn trọng, kính mến. Cụ thể :

    a. Lễ phép chào hỏi khi gặp mặt. Chỉ dẫn nơi khách cần liên hệ với thái độ niềm nở, trân trọng.

    b. Không nhìn soi mói hoặc bàn tán, cợt nhã.

    c. Không đến gần phương tiện đi lại của khách để ngắm nghía, sờ soạng.

    d. Khi khách vào thăm lớp hay liên hệ với thầy cô, hãy đứng dậy nghiêm trang chào. Hành động đó cũng đựơc thực hiện khi khách rời lớp.

    đ. Trong khi thầy cô trao đổi với khách ở ngoài lớp, hãy ngồi im lặng trong lớp chờ thầy cô vào.

    Điều 17. Đối với gia đình.

           a. Xưng hô, mời, gọi, đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.
            b. Trong khi đi, về, lúc ăn uống đảm bảo lễ phép, có chào mời, thưa gửi, xin phép. Khi được hỏi phải trả lời lễ phép, nhẹ nhàng, rõ ràng. Không khích bác, công kích, lên án ông bà, cha mẹ và người lớn tuổi.
           c. Trong quan hệ với anh chị em trong gia đình đảm bảo trật tự họ hàng, quan tâm chăm sóc, nhường nhịn, giúp đỡ, chia sẻ, an ủi chân thành.
           d. Ứng xử khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở, lắng nghe.
            đ. Ứng xử trong công việc gia đình đảm bảo làm việc chăm chỉ, vừa sức, không cãi cọ, cau có khi bị nhắc nhở.
              Điều 18. Đối với môi trường và cộng đồng dân cư nơi sinh sống.

             a.  Học sinh  trong toàn trường thường xuyên có ý thức, có trách nhiệm cùng nhau  xây dựng và bảo vệ môi trường sống, môi trường giáo dục trong sáng, an lành. Đó là:

              + Thường xuyên có ý thức và cùng với các thầy cô giáo, cán bộ viên chức làm tốt công tác trực nhật, trực ban hàng ngày; vệ sinh trong ngoài phòng học và toàn bộ khuôn viên nhà trường.

              + Hàng ngày có ý thức bảo vệ, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, cây bóng mát trong nhà trường.

              + Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ lau chùi, quét dọn công trình vệ sinh;

    bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn điện, nguồn nước.

              + Luôn luôn tự giác nhắc nhở bạn bè và bản thân không xả rác bừa bải; không ăn quà vặt, không viết vẽ bậy lên tường, lên bàn…

              b.  Học sinh trong toàn trường cần nêu cao ý thức  gương mẫu thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng trường xanh-sạch-đẹp-an toàn.

    c.Gương mẫu thực hiện và vận động, người thân trong gia đình và  nhân dân nơi cư trú thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.
           d. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình có nghĩa với hàng xóm, láng giềng.
           đ.Không can thiệp trái pháp luật vào các hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, kích động, bao che các hành vị trái pháp luật. Không có hành vị hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tụ và phong tục tập quán,  nét đẹp văn hóa truyền thống địa phương, xóm làng nơi cư trú

    Chương V

    Một số hành động và lời nói thông dụng trong ứng xử- giao tiếp

     

                Điều 19. Bắt tay – chào hỏi.

            a.Với người trên hàng:

            + Cúi đầu chào kết hợp với lời nói lễ phép:Thưa (.) tuỳ theo mối quan hệ và giới tính để xưng hô cho phù hợp. Nếu dùng từ “Chào” thì sau từ xưng hô phải có từ “ạ”

           + Trường hợp bắt tay, phải để người trên hàng đưa tay trước. Khi bắt phải nắm tay chặt để thể hiện sự thân mật. Không nên chặt quá gây cảm giác đau cho người khác hoặc buông lỏng mang tính chiếu lệ tạo cảm tưởng hờ hững.

            b.Với nguời ngang hàng, dưới hàng:

             + Có thể dùng lời thân thiện: Chào (bạn – em) hoặc mỉm cười, đưa tay chào, hoặc dùng những câu nói xã giao “ Bạn đi đâu đó, đang làm gì vậy, có khoẻ không”.

            +  Có thể dùng cử chỉ vỗ vai nhẹ nhàng hoặc bắt tay để tạo sự thân mật. Trường hợp bắt tay với nữ giới hãy chờ họ đưa tay trước và tránh những lời nói suồng sã.

              Điều 20.  Nói lời xin lỗi và nhận lời xin lỗi.

              a. Trường hợp xin lỗĩ.

             + Khi làm người khác khó chịu hoặc thiệt hại về vật chất hay tinh thần dù là nhỏ nhất, hãy mạnh dạn nói lời xin lỗi với thái độ hối tiếc.

           + Khi xin lỗi đừng cho đó là việc tự hạ mình, ngược lại hành động đó khiến cho   người được xin lỗi không chỉ dễ chịu mà còn đánh giá mình là người có văn hóa.

            b. Nhận lời xin lỗi.

           + Khi được người khác xin lỗi hãy vui vẻ trả lời: “không sao” hoặc “không có gì”. Nếu đối tượng có vai vế lớn hơn hãy thêm từ “ạ!”

           + Tránh im lặng ra dấu cho qua hoặc quay người bỏ đi. Làm như thế không giải toả được sự hối tiếc của người đã xin lỗi, có khi gây ra hiềm khích.

             Điều 21. Yêu cầu được giúp đỡ và lời cảm ơn khi được giúp đỡ.

            a. Yêu cầu được giúp đỡ.

           +  Hãy nói với một thái độ nhã nhặn, thân thiện:  “ Xin … vui lòng giúp đỡ…”

    Bạn có thể giúp tôi .. được không?   “ Xin lỗi, có thể cho tôi biết …”

            b.  Sau khi được giúp đỡ.

               Hãy nói “ cám ơn” hoặc “cảm ơn nhiều” với một nụ cười tươi tắn và thái độ biết ơn.

              Điều 22. Đề nghị giúp đỡ người khác và trả lời khi được cám ơn

             a. Đề nghị giúp đỡ người khác.

             +  Khi thấy có người xách nặng hoặc đang kéo xe lên dốc hay đang đau đớn, cần sự dìu dắt… ta nên đến đề nghị được giúp đỡ họ. Trước khi thực hiện cần vui vẽ nói:

    “ Tôi có thể giúp … một tay được không ?”  ,“ Tôi làm gì để có thể giúp …?”

             b. Trả lời khi được cảm ơn.

              + Khi được người khác bày tỏ sự cảm ơn nên đáp lại bằng thái độ vui vẻ, cởi mở cùng câu nói: “Không có gì”; nếu đối tượng trên hàng hãy thêm từ “ạ” ở cuối lời nói hoặc từ”dạ” ở trước câu nói.

              Điều 23. Một số ứng xử văn hóa khi sử dụng điện thoại.

              a.  Khi không cần thiết, không nên gọi điện thoại, không gửi tin nhắn trong khoảng thời gian nghĩ trưa hoặc sau 23 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau.

              b. Khi gọi đi, câu đầu tiên: Chào hỏi + xưng danh; Khi nhận điện thoại, câu đầu tiên: Alô + Tên mình + xin nghe.

              c. Trong khi nói chuyện: Cần nói ngắn gọn, rõ ràng, không ảnh hưởng đến những người  xung quanh, giọng nói vui vẻ, tích cực thể hiện sự sẵn sàng giúp đỡ.  Không nên tranh cãi trên điện thoại. Nếu cần thiết hãy giữ thái độ bình tĩnh. Giọng nói thật lịch sự, lắng nghe lời người khác nói, nói rõ ràng, rành mạch để người khác có thể hiểu được ý mình định nói.

            d. Không cắt ngang giữa chừng câu nói của người khác khi biết người ta định nói gì trước.  Kết thúc cuộc gọi: bằng một lời chào hoặc cảm ơn và đặt máy nhẹ nhàng.

          đ. Đặt chuông điện thoại đủ nghe, không để tiếng chuông làm ảnh hưởng đến người xung quanh.

             e. Khi nhận được cuộc gọi nhỡ từ người khác gọi tới hoặc người gọi để lại lời nhắn, cần khẩn trương gọi lại hoặc nhắn tin trả lời.

                g. Khi nhận điện thoại có yêu cầu gặp  ngưòi thân nhưng người thân đi vắng, hãy thông báo với lời lẽ lễ phép, lịch sự, tránh những câu: “Không có nhà”, “đi rồi” và cắt máy.

              h. Để chế độ điện thoại yên lặng, khi tham gia hội họp hoặc đang thực thi nhiệm vụ; không sử dụng điện thoại khi đang tham gia giao thông; Không chơi gem, chơi điện tử… trên điện thoại khi đang tham gia hội họp hoặc đang thực thi nhiệm vụ.

     

    Chương 6.

    Tổ chức thực hiện

     

    Điều 24. Trách nhiệm của Ban giám hiệu

    a. Tổ chức xây dựng bản dự thảo bộ quy tắc đạo đức và ứng xử.

    b. Tổ chức cho tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn nghiên cứu, thảo luận đóng góp ý kiến vào bộ quy tắc đạo đức và ứng xử dự thảo.

    c. Chỉnh sữa lại bản dự thảo bộ quy tắc đạo đức và ứng xử; ra quyết định ban hành bộ quy tắc đạo đức và ứng xử.

    d.Tổ chức thực hiện và theo dõi kết quả thực hiện; Xác lập tiêu chí thi đua cuối năm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong công tác thi đua khen thưởng.

    đ. Công khai trên mọi hình thức bộ quy tắc đạo đức và ứng xử đầy đủ, kịp thời.

    e.Cuối năm học tổ chức tổng kết, đúc rút kinh nghiệm tiếp tục điều chỉnh bổ sung  hoàn thiện  bộ quy tắc đạo đức và ứng xử áp dụng cho những năm học tiếp theo.

    Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

    a. Tham gia tích cực, có trách nhiệm cao khi góp ý vào bộ quy tắc đạo đức và ứng xử dự thảo.

    b. Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, thực hiện có hiệu quả bộ quy tắc đạo đức và ứng xử. Coi bộ quy tắc đạo đức và ứng xử là “thước đo” để rèn luyện và đánh giá về phẩm chất đạo đức, tác phong, lề lối làm việc và quan hệ đạo đức lối sống.

    c. Có trách nhiệm cùng Ban giám hiệu giám sát, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện bộ quy tắc đạo đức và ứng xử của tất cả mọi thành viên trong nhà trường.

    d. Nêu cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu, của mỗi  một thành viên Hội đồng sư phạm nhà trường thường xuyên nhắc nhở, động viên để cùng nhau thực hiện.

    đ. Trong quá trình thực hiện cần tiếp tục đóng góp chỉnh sữa, bổ sung các nội dung trọng  bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nhằm ngày càng bộ quy tắc đạo đức và ứng xử của nhà trường quy chuẩn, khả thi hơn.

     

    HIỆU TRƯỞNG

                                                               

                                                              (Đã ký)    

     

        Phạm Đình Cát

     

     

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Phạm Đình Cát @ 22:46 10/11/2017
    Số lượt xem: 490
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến