Tài nguyên dạy học

Đọc báo

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THI GIẢI TOÁN QUA

    violympic

    ĐỀ THI CHỌN HSG TOÁN 6 CÓ ĐÁP ÁN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Thanh
    Ngày gửi: 21h:41' 21-03-2018
    Dung lượng: 52.1 KB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI - NĂM HỌC 2011 – 2012
    HUYỆN HOẰNG HOÁ MÔN TOÁN - LỚP 6
    Thời gian làm bài 120 phút ( Không kể thời gian giao đề)

    Bài 1 (4.0 điểm) : Tính giá trị biểu thức
    a/ 
    b/ 
    Bài 2 (4.0 điểm) :
    a/ Tìm x, y nguyên biết : 2x (3y – 2) + (3y – 2) = -55
    b/ Chứng minh rằng : 
    Bài 3 (3.0 điểm ) : Cho biểu thức : 
    a/ Tìm n để A nhận giá trị nguyên.
    b/ Tìm n để A là phân số tối giản
    Bài 4 (3.0 điểm) : Tìm số nguyên tố  ( a > b > 0 ), sao cho  là số chính phương
    Bài 5 (4.0 điểm) : Cho nửa mặt phẳng bờ AB chứa hai tia đối OA và OB.
    a/ Vẽ tia OC tạo với tia OA một góc bằng ao, vẽ tia OD tạo với tia OCC một góc bằng (a + 10)o và với tia OB một góc bằng (a + 20)o
    Tính ao
    b/ Tính góc xOy, biết góc AOx bằng 22o và góc BOy bằng 48o
    c/ Gọi OE là tia đối của tia OD, tính số đo góc kề bù với góc xOD khi góc AOC bằng ao
    Bài 6 (3.0 điểm) : Cho 
    a/ Chứng minh rằng A chia hết cho 24
    b/ Chứng minh rằng A không phải là số chính phương.
    ---------------------------------- Hết ----------------------------------




















    GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TOÁN 6 : HUYỆN HOẰNG HOÁ NĂM 2011-2012
    CÂU
    NỘI DUNG
    ĐIỂM
    
    Câu 1
    a/ 
    
    2.0
    
    
    b/ 
    
    
    
    2.0
    
    Câu 2
    a/ Tìm x, y nguyên biết : 2x (3y – 2) + (3y – 2) = -55
    =>(3y – 1)(2x + 1) = -55
    =>  (1)
    Để x nguyên thì 3y – 2 ( Ư(-55) = 
    +) 3y – 2 = 1 => 3y = 3 => y = 1, thay vào (1) => x = 28
    +) 3y – 2 = 5 => 3y = 7 => y = (Loại)
    +) 3y – 2 = 11 => 3y = 13 => y = (Loại)
    +) 3y – 2 = 55 => 3y = 57 => y = 19 , thay vào (1) => x = -1
    +) 3y – 2 = - 1 => 3y = 1 => y = (Loại)
    +) 3y – 2 = -5 => 3y = -3 => y = -1, thay vào (1) => x = 5
    +) 3y – 2 = -11 => 3y = -9 => y = -3 , thay vào (1) => x = 2
    +) 3y – 2 = -55 => 3y = -53 => y =(Loại)
    Vậy ta có 4 cặp số x, y nguyên thoả mãn là
    (x ; y ) = (28 ; 1) , (-1 ; 19) , (5 ; -1), (2 ; -3)
    2.0
    
    
    b/ Chứng minh rằng : 
    Ta có
    
    
    
    
     (ĐPCM)
    2.0
    
    Câu 3
    Cho biểu thức : 
    a/ Tìm n để A nhận giá trị nguyên.
    Ta có : 
    (2)
    A nguyên khi n – 3 (Ư(4) = => n (
    1.0
    
    
    b/ Tìm n để A là phân số tối giản
    Ta có :  (Theo câu a)
    Xét n = 0 ta có phân số A =  là phân số tối giản
    Xét n ( 0 ; 3
    Gọi d là ước chung của (n + 1) và (n – 3)
    => (n + 1)  d và (n – 3)  d
    => (n + 1) - (n – 3) chia hết cho d => 4 chia hết cho d => d = (1 ; (2; (4
    => d lớn nhất bằng 4 => A không phải là phân số tối giản
    Kết luận : Với n = 0 thì A là phân số tối giản
    1.0
    
    Câu 4
    Tìm số nguyên tố  ( a > b > 0 ), sao cho  là số chính phương
    Ta có : 
    Vì => a,b  => 1 ( a- b ( 8
    Để  là số chính phương thì a – b = 1; 4
    +) a – b = 1 (mà a > b) ta có các số  là : 98 ; 87 ; 76; 65; 54 ; 43; 32; 21
    Vì  là số nguyên tố nên chỉ có số 43 thoả mãn
    +) a – b = 4 (mà a > b) ta có các số  là : 95 ; 84 ; 73; 62; 51
    Vì  là số nguyên tố nên chỉ có số 73 thoả mãn
    Kết luận : Vậy có hai số thoả mãn điều kiện bài toán là 43 và 73
    3.0
    
    Câu 6
    Hình vẽ
    
    Cho nửa mặt phẳng bờ AB chứa hai tia đối OA và OB.
    a/ Vẽ tia OC tạo với tia OA một góc bằng ao, vẽ tia OD tạo với tia OCC một góc bằng (a + 10)o và với tia OB một góc bằng (a + 20)o.Tính ao
    Do OC, OD nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB và . Nên tia OC nằm giữa hai tia OA v à OD
    => 
    => ao + (a + 10)o + (a + 20)o = 180o
    => 3.ao + 30o = 180o => ao = 50o
    2.0
    
    
    b/ Tính góc xOy, biết góc AOx bằng 22o và góc BOy bằng 48o
    Tia Oy nằm giữa hai tia OA v à OB
    Ta có : 
    Nên tia Ox nằm giữa hai tia OA và Oy
    => 
    1.0
    
    
    c/ Gọi OE là tia đối của tia OD, tính số đo góc kề bù với góc xOD khi góc AOC bằng ao
    V ì tia OC nằm giữa hai tia OA và OD nên
    
    Vì  nên tia Ox nằm giữa hai tia OA và OD
    => 
    Vậy số đo góc kề bù với góc xOD có số đo là : 180o – 88o = 92o
    1.0
    
    Câu 6
    Cho 
    a/ Chứng minh rằng A chia hết cho 24
    Ta có : 
     (1)
    Ta lại có các số : 102012 ; 102011 ; 102010 ; 102009 có tổng tổng các chữ số bằng 1, nên các số 102012 ; 102011 ; 102010 ; 102009 khi chia cho 3 đều có số dư bằng 1
    8 chia cho 3 dư 2.
    Vậy A chia cho 3 có số dư là dư của phép chia (1 + 1 + 1 + 1 + 2) chia cho 3
    Hay dư của phép chia 6 chia cho 3 (có số dư bằng 0)
    Vậy A chia hết cho 3
    Vì 8 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau nên A chia hết cho 8.3 = 24
    1.5
    
    
    b/ Chứng minh rằng A không phải là số chính phương.
    Ta có các số : 102012 ; 102011 ; 102010 ; 102009 đều có chữ số tận cùng là 0
    Nên  có chữ số tận cùng là 8
    Vậy A không phải là số chỉnh phương vì số chính phương là những số có chữ số tận cùng là 1 ; 4; 5 ; 6 ; 9
    1.5
    
    GV : Nguyễn Đức Tính – số 08 - Bào Ngoại - Đông Hương – TP Thanh Hoá

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓