Tài nguyên dạy học

Đọc báo

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    THI GIẢI TOÁN QUA

    violympic

    GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HSG LÍ 7 2017-2018

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Thanh
    Ngày gửi: 20h:08' 07-04-2018
    Dung lượng: 375.8 KB
    Số lượt tải: 754
    Số lượt thích: 0 người
    Họ và tên:Phan Thị Thanh
    Ngày dạy:
    Buổi: 1

    GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG
    Môn : Vật lí: 7
    Năm học 2017-2018
    
    ÔN TẬP VẬT LÝ 6
    Yêu cầu:
    Kiến thức : Ôn lai chương trình vật lí lớp 6
    Kĩ năng : Rèn kĩ năng giải bài tập vật lí cơ, nhiệt lớp 6.
    Nội dung:
    Phần lí thuyết:
    Các loại máy cơ đơn giản: Ròng rọc: Cố đinh và ròng rọc động
    Mặt phẳng nghiêng
    Đòn bẩy
    Đơn vị đo: Đo độ dài: mét (m)
    Đo thể tích: mét khối: (m3)
    Đo lực: niu tơn(N)
    Đo khối lượng : ki logam(kg)
    Đo khối lượng riêng: kilogram trên mét khối(kg/m3)
    Công thức lien hệ giữa trọng lượng và khối lượng
    P= 10m trong đó: P : trọng lượng (N)
    m: khối lượng (m)
    Công thức tính khối lượng riêng theo trọng lượng riêng
    D=m/v trong đó: v thể tích
    Công thức tính trọng lượng riêng theo trọng lượng
    d= 10P
    Nhiệt học: Sự nở vì nhiệt của các chất: khí>lỏng>rắn
    Sự chuyển thể của các chất
    Rắn, lỏng , khí
    Phần bài tập:
    Bài 1 Hãy tính thể tích V, khối lượng m, khối lượng riêng D của một vật rắn biết rằng: khi thả nó vào một bình đầy nước thì khối lượng của cả bình tăng thêm là m1 = 21,75 gam, còn khi thả nó vào một bình đầy dầu thì khối lượng của cả bình tăng thêm là m2 = 51,75 gam (Trong cả hai trường hợp vật đều chìm hoàn toàn). Cho biết khối lượng riêng của nước là D1= 1g/cm3, của dầu là D2 = 0,9g/cm3.
    Bài giải: Gọi m, V, D lần lượt là khối lượng, thể tích, khối lượng riêng của vật.
    Khi thả vật rắn vào bình đầy nước hoặc bình đầy dầu thì có một lượng nước hoặc một lượng dầu ( có cùng thể tích với vật ) tràn ra khỏi bình.
    Độ tăng khối lượng của cả bình trong mỗi trường hợp:
    m1 = m – D1V (1)
    m2 = m – D2V (2)
    Lấy (2) – (1) ta có: m2 – m1 = V(D1 – D2)
    Thay giá trị của V vào (1) ta có : 
    Từ công thức 
    Bài 2: Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg.
    a) Tính thể tích của 2 tấn cát.
    b) Tính trọng lượng của một đống cát 6m3
    Bài giải: - Tính thể tích của một tấn cát.
    1lít = 1 dm3 =  m3 , tức là cứ  m3 cát nặng 15 kg.
    - Khối lượng riêng của cát là: D =  = 1500kg/m3
    - Vậy 1 tấn cát = 1000kg cát cã thể tích : V =  =  m3.
    Thể tích 2 tấn cát là V’ =  m3
    * Tính trọng lượng của 6 m3 cát:
    - Khối lượng cát có trong 1m3 là 1500kg.
    - Khối lượng cát có trong 6m3 là 6.1500 = 9000kg.
    - Trọng lượng của 6m3 cát là 9000.10 = 90000N.
    Bài 3: Một mẩu hợp kim thiếc – Chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 8,3g/cm3. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc là D1= 7300kg/m3, của chì là D2 = 11300kg/m3 và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần.
    -Bài giải :Ta có D1 = 7300kg/m3 = 7,3g/cm3 ; D2 = 11300kg/m3 = 11,3g/cm3
    - Gọi m1 và V1 là khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim
    - Gọi m2 và V2 là khối lượng và thể tích của chì trong hợp kim

    Ta có m = m1 + m2 ( 664 = m1 + m2 (1) 
    V = V1 + V2 ( / (2)
    Từ (1) ta có m2 = 664- m1. Thay vào (2) ta được / (3)
    Giải phương trình (3) ta được m1 = 438g và m2 = 226g
    Bài 4: Một thỏi nhôm đặc hình trụ cao 20cm, bán kính đáy 2cm. Tính khối lượng của thỏi nhôm? Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7g/ cm3
    Một vật khác có kích thước đúng bằng thỏi nhôm được treo vào một lực kế, lực kế chỉ 19,6N. Tính khối lượng riêng của vật liệu dùng làm vật đó?
    Bài giải-Thỏi nhôm đặc hình trụ cao h = 20cm, bán kính R = 2 cm,
     
    Gửi ý kiến